Câu 1: Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ?
A. Vì nhiều bài văn ông viết hay nhưng viết chữ rất xấu.
B. Vì nhiều bài văn của ông không hay.
C. Vì ông không làm được nhiều bài văn.
D. Vì nhiều bài văn hay nhưng làm không đúng yêu cầu của đề bài.
Câu 2: Cao Bá Quát có thái độ thế nào khi bà cụ hàng xóm nhờ viết đơn kêu quan?
A. Cao Bá Quát không giám nhận lời vì chữ viết xấu.
B. Cao Bá Quát không muốn giúp vì ngại và sợ quan.
C. Cao Bá Quát vui vẻ nhận lời giúp bà cụ.
D. Cao Bá Quát không nhận lời nhờ viết đơn của bà cụ.
Câu 3: Sự việc vì xảy ra làm Cao Bá Quát ân hận?
A. Lá đơn ông viết lí lẽ không rõ ràng, quan không hiểu.
B. Lá đơn ông viết chữ xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi ra khỏi huyện đường.
C. Lá đơn ông viết không hay không nêu được lí do, quan đọc không hiểu.
D. Lá đơn ông viết không nêu được việc oan uổng muốn kêu quan của bà cụ.
Câu 4: Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào?
A. Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ, buổi tối viết xong mười trang vở và luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
B. Ông luyện viết suốt ngày lẫn đêm..
C. Mỗi ngày ông luyện viết mỗi kiễu chữ.
D. Ông dốc sức luyện viết chữ thật nhanh.
Câu 5: Bài văn giúp ta hiểu điều gì?
A. Ca ngợi tài năng văn hay chữ tốt của Cao Bá Quát.
B. Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát.
C. Chữ viết xấu của Cao Bá Quát rất có hại cho bà cụ.
D. Cao Bá Quát là người rất chịu khó luyện viết chữ đẹp.
Câu 6: Từ nào sau đây là tính từ?
A. ông
B. luyện viết
C. bà cụ
D. đẹp.
Câu 7: Câu “Ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.” có vị ngữ là:
A. Ông dốc sức
B. luyện viết chữ sao cho đẹp.
C. Ông
D. dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.
Câu 8: Câu hỏi sau dùng để làm gì : “Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không?”
A. Dùng để hỏi
B. Dùng để nhờ vả, yêu cầu, đề nghị.
C. Dùng để khen hoặc chê.
D. Dùng để phủ định hoặc khẳng định.
Câu 9: Hãy chọn một câu thành ngữ, tục ngữ để nói về ý chí quyết tâm của Cao Bá Quát?
A. Ở hiền gặp lành.
B. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
C. Có công mài sắt có ngày nên kim.
D. Cầu được ước thấy.
Câu 10: Trong câu sau “Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp.” có những động từ là:
A. Cầm, vạch, luyện.
B. Cầm, vạch, cột.
C. Cầm, vạch, cứng cáp.
D. Vạch, luyện, cứng cáp.