

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án+Giải thích các bước giải:
Câu 1:
a. $PTK_{K_2O}$ = 39 × 2 +16 = 94 (đvC)
b. $PTK_{Al_2(SO_4)_3}$ = 27 × 2 + ( 32 + 16 × 4 ) × 3 = 342 (đvC)
Câu 2 :
a. Gọi CTHH cần tìm là : $Na^{I}_x$$O^{II}_y$ (x,y∈N*)
Theo QTHT ta có : $\frac{x}{y}$ = $\frac{2}{1}$
→ x = 2, y = 1
⇒ CTHH : $Na_2O$
b. Gọi CTHH cần tìm là : $Mg^{II}_x$$(NO_3)^{I}_y$ (x,y∈N*)
Theo QTHT ta có : $\frac{x}{y}$ = $\frac{1}{2}$
→ x = 1, y = 2
⇒ CTHH : $Mg(NO_3)_2$
Câu 3 :
a. $C$ + $2H_2$ → $CH_4$
b. $2Al$ + $6HCl$ → $2AlCl_3$ + $3H_2$
c. $3CaO$ + $P_2O_5$ → $Ca_3(PO_4)_2$
d. $2Al(OH)_3$ + $3H_2SO_4$ → $Al_2(SO_4)_3 + $6H_2O$
e. $2KOH$ + $FeSO_4$ → $Fe(OH)_2$ + $K_2SO_4$
f. $FeCl_3$ + $3AgNO_3$ → $Fe(NO_3)_3$ + $3AgCl$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Câu 1:
a. K2O = PTK của K2 + PTK của O
= 39.2 + 16
= 78 + 16
= 94
Vậy PTK của K2O là 94 đvC
b. Al2(SO4)3 = PTK của Al2 + PTK của (SO4)3
= 27.2 + ((32 + 16.4).3)
= 54 + 288
= 342
Vậy PTK của Al2(SO4)3 là 342 đvC
Câu 2:
a. Cho công thức NaxOy, theo hoá trị của Na và O ta có:
x . a = y . b = x . I = y . II
⇒ x = 2 và y = 1
Vậy công thức hoá học của hợp chất có Na và O là: Na2O
b. Cho công thức Mgx(NO3)y, theo hoá trị của Mg và nhóm NO3 ta có:
x . a = y . b = x . II = y . I
⇒ x = 1 và y = 2
Vậy công thức hoá học của hợp chất có Mg và nhóm NO3 là: Mg(NO3)2
Câu 3:
a. C + 2H2 → CH4
b. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 +3H2
c. 3CaO + P2O5 → Ca3(PO4)2
d. 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O
e. 2KOH + FeSO4 → Fe(OH)2 + K2SO4
f. FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl
Chúc bạn học tốt.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin