

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
1. Are you at school now? – Yes, I am.
⇒ at dùng cho danh từ chỉ nơi chốn
2. Where are you, Ken? – I’m at home with my brothers.
⇒ at dùng cho danh từ chỉ nơi chốn
⇒ with: với thường dùng cho danh từ chỉ người
3. I’m studying my Maths lesson. – Good for you.
⇒ Good for: tốt cho....
⇒ Good for thường dùng cho danh từ chỉ người
4. I have English twice a week, from Monday and Thursday.
⇒ from: từ
⇒ from được dùng để chỉ từ .... đến ....
5. It’s nice to talk to you again.
⇒ Dùng to khi muốn đề cập đến sự di chuyển.
III. Choose the best answer, A or B:
1. Mai _________ three times a week.
A. has English B. at school
⇒ Ở đây cần có động từ ( V )
⇒ Mai là số ít nên dùng has
2. How many lessons __________?
A. do you have today B. she has today
⇒ Phải có trợ động từ (do/ does/ did )
3. How often does Nam _______?
A. has Vietnamese B. have Vietnamese
⇒ Câu hỏi động từ trở về nguyên mẫu
4. What’s your __________?
A. like subjects B. favorite subjects
⇒ Môn học yêu thích: favorite subjects
5. We have Music ________.
A. one time a week B. once a week
⇒ once a week: một lần một tuần
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
1 at
giải thích : at school : ở trường
2 at/ with
tạm dịch : tôi đang ở nhà với những người anh trai
3 good for : tốt cho ai
4 on
quy tắc dễ nhớ :ngày on giờ at tháng năm in
5 to/ with
nice to do sth : thạt vui vì làm cái j
talk with : nói chuyện với
III
1 A
tạm dịch : mai có 3 tiết tiếng anh mỗi tuần
ở đây thiếu một động từ nên chọn A
2 A
giải thích : đây là câu hỏi nên phải thêm trợ động từ
3 B
thêm trợ động từ thì động từ chính phải chuyển về V0
4 b
what's you favorite subject : môn học yêu thích của bn là gì
5 A
tạm dịch chúng tối học âm nhạc một tuần một lần.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin