

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
2.There isn't any milk in my coffee .
3.There's a banana on the table.
4.There aren't any crisps for lunch.
5.There is a butter in the fridge.
6.There is an onion for the omelette.
7. There are some biscuits on the plate.
8.There isn't a bread for the sandwiches.
Giải thích:
2.Đáp Án là any vì câu này là thể phủ định cùng với danh từ không đếm được là ''milk''.
3.Đáp Án là a vì câu này là thể khẳng định cùng với danh từ là số ít.
4.Đáp Án là any vì câu này là thể phủ định cùng với danh từ là số nhiều.
5.Đáp Án là a vì câu này là thể khẳng định cùng với danh từ là số ít.
6.Đáp Án là an vì câu này là thể khẳng định cùng với danh từ là số ít và danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.
7.Đáp Án là some vì câu này là thể khẳng định cùng với danh từ là số nhiều.
8.Đáp Án là a vì câu này là thể phủ định cùng với danh từ là số ít.
Cho hay nhất❤👀
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
`color{pink}{-2506-}`
`2`. any
`3`. a
`4`. any
`5`. some
`6`. an
`7`. some
`8`. any
`--------------`
`@` Some - Any
`-` Some/Any + N đếm được số nhiều + V(số nhiều)
Ex : I want to buy some new books
`-` Some/Any + N không đếm được + V(số ít)
Ex : She didn't give me any money
`-` Some + khẳng định, lời mời
`-` Any + nghi vấn, phủ định
`-----------------------`
`@` Mạo từ bất định A - An
`1`. Mạo từ a
`-` Đứng trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng phụ âm (theo phát âm)
Ex : a girl, a one-parent family, a university,...
`2`. Mạo từ an
`-` Đứng trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng nguyên âm (UEOAI) hoặc âm câm
Ex : am orange, an hour, an umbrella, an honor,...
`-` Đứng trước ký tự đặc biệt đọc như nguyên âm
(bắt đầu bằng A, E, F, H, I, L, M, N, O, R, S, X)
Ex : an MP, an SOS, an X-ray, an MSc,...
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin