

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
1. F
- Dẫn chứng: After school, Kien usually goes swimming.
2. F
- Dẫn chứng: He goes to the swimming pool five times a week.
3. T
- Dẫn chứng: His swimming instructor is experienced and friendly, but she is also strict.
hard (adj): chặt chẽ, nghiêm khác = strict (adj)
4. F
- Dẫn chứng: During the lesson he swims about two kilometers.
5. F
- Dẫn chứng: He won first prize.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

1. F
Trong câu đầu tiên của đoạn 1: ''After school Kien usually goes swimming.''
2.F.
Trong câu thứ 2 của đoạn 1:''He goes to the swimming pool five times a week.''
3.T
Trong câu đầu tiên của đoạn 2: ''His swimming instructor is experienced and friendly, but she is also strict.''
4.F.
Trong câu 2 đoạn 3: ''During the lesson he swims about two kilometers."
5.F.
Trong câu cuối cùng của đoạn 4: ''He won first prize.''
TRANSLATE:
Sau giờ học Kiên thường hay đi bơi. Anh ấy đến bể bơi năm lần một tuần. Hồ bơi của anh ấy rất tốt. Cái hồ bơi đó dài 25 mét và có sáu làn phân chia. Hơn một nghìn trẻ em được học bơi ở đó mỗi tháng.
Người hướng dẫn bơi lội của anh ấy có kinh nghiệm và thân thiện, nhưng cô ấy cũng rất nghiêm khắc.
Các bài học kéo dài 45 phút, nhưng anh ấy thường tập luyện trong một tiếng rưỡi. Trong giờ học, anh ấy bơi khoảng 2 km. Kiểu bơi yêu thích của anh ấy là bơi ngửa.
Anh ấy luyện tập rất nhiều để cải thiện kỹ năng bơi lội của mình. Anh ấy luôn muốn đạt được kết quả tốt. Tháng trước anh ấy đã tham gia một cuộc thi bơi . Mười vận động viên bơi lội của ba trường đã tham gia cuộc thi. Anh ấy đã giành được giải nhất.
Bơi lội là môn thể thao yêu thích của anh ấy. Bơi lội rất thú vị và dễ chịu, đồng thời giúp anh ấy giữ được vóc dáng.
CHÚC BN HỌC TỐT!!!
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin
1237
2809
1730
Bạn hãy đảm bảo ko buff hay copy thì mik sẽ duyệt vô nhóm nke!