

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Câu 1:
`-` Phát biểu trên không đúng hoàn toàn vì:
Oxit axit là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
`-` Ví dụ:
Các oxit axit: `CO_2,\ SO_2,\ P_2O_5`
Các axit tương ứng: `H_2CO_3,\ H_2SO_3,\ H_3PO_4`
Các oxit bazơ: `CaO,\ MgO,\ Fe_2O_3`
Các bazơ tương ứng: `Ca(OH)_2,\ Mg(OH)_2,\ Fe(OH)_3`
Câu 2:
a,
`-` Chất tác dụng với nước là: `NO_2`
Phương trình hóa học:
`3NO_2 + H_2O \to 2HNO_3 + NO\uparrow`
b,
`-` Những chất tác dụng với dung dịch `HCl` là: `Fe_3O_4,\ Al_2O_3`
Phương trình hóa học:
`Fe_3O_4 + 8HCl \to FeCl_2 + 2FeCl_3 + 4H_2O`
`Al_2O_3 + 6HCl \to 2AlCl_3 + 3H_2O`
c,
`-` Những chất tác dụng với dung dịch `NaOH` là: `NO_2,\ Al_2O_3,\ SiO_2`
Phương trình hóa học:
`2NO_2 + 2NaOH \to NaNO_2 + NaNO_3 + H_2O`
`Al_2O_3 + 2NaOH \to 2NaAlO_2 + H_2O`
`SiO_2 + 2NaOH \to Na_2SiO_3 + H_2O`
Câu 3:
`-` Giống:
`CO_2` và `SO_2` đều:
Tác dụng với nước.
Tác dụng với oxit bazơ.
Tác dụng với bazơ.
`-` Khác:
`CO_2` là chất oxi hóa, ở nhiệt độ cao tác dụng với các chất khử: `Mg,\ C`
`SO_2` vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
Phương trình hóa học:
`CO_2 + H_2O ⇄ H_2CO_3`
`SO_2 + H_2O ⇄ H_2SO_3`
`CO_2 + CaO \to CaCO_3`
`SO_2 + CaO \to CaSO_3`
`CO_2 + 2NaOH \to Na_2CO_3 + H_2O`
`CO_2 + NaOH \to NaHCO_3`
`SO_2 + 2NaOH \to Na_2SO_3 + H_2O`
`SO_2 + 2NaOH \to NaHSO_3`
`CO_2 + 2Mg \overset{t^o}\to 2MgO + C`
`CO_2 + C \overset{t^o}\to 2CO`
`SO_2 + H_2S \overset{t^o}\to S\downarrow + H_2O`
`2SO_2 + O_2 \overset{t^o}\to 2SO_3`
* Lưu ý:
Phương trình `SO_2 + H_2S` thể hiện tính oxi hóa của `SO_2`
Phương trình `SO_2 + O_2` thể hiện tính khử của `SO_2`
Câu 4:
Phương trình hóa học:
`a,\ P_2O_5 + 3H_2O \to 2H_3PO_4`
`b,\ CaO + H_2O \to Ca(OH)_2`
`c,\ Na_2O + SO_2 \to Na_2SO_3`
`d,\ CO + CuO \overset{t^o}\to Cu + CO_2\uparrow`
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin