

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
1. She feeds the animals. - She __________________ the animals.
2. We take photos. - We ______________ photos.
3. Sandy does the housework every Thursday. - Sandy _____________ the housework every Thursday.
4. The boys have two rabbits. - The boys ___________ two rabbits.
5. Simon can read English books. - Simon ___________ read English books.
6. He listens to the radio every evening. - She ___________ to the radio every evening.
7. Annie is the best singer of our school. - Annie __________ the best singer of our school.
8. The children are at home. - The children ___________ at home.
9. The dog runs after the cat. - The dog __________ after the cat.
10. Lessons always finish at 3 o'clock. - Lessons _________________ at 3 o'clock.
giải:
1. She feeds the animals. - She doesn't feed the animals.
2. We take photos. - We don't take photos.
3. Sandy does the housework every Thursday. - Sandy doesn't do the housework every Thursday.
4. The boys have two rabbits. - The boys haven't two rabbits.
5. Simon can read English books. - Simon can't read English books.
6. He listens to the radio every evening. - She doesn't listen to the radio every evening.
7. Annie is the best singer of our school. - Annie isn't the best singer of our school.
8. The children are at home. - The children aren't at home.
9. The dog runs after the cat. - The dog doesn't run after the cat.
10. Lessons always finish at 3 o'clock. - Lessons don't finish at 3 o'clock.
Dịch:
1. Cô ấy cho các con vật ăn. - Cô ấy không cho động vật ăn.
2. Chúng tôi chụp ảnh. - Chúng tôi không chụp ảnh.
3. Sandy làm việc nhà vào thứ Năm hàng tuần. - Sandy không làm việc nhà vào thứ Năm hàng tuần.
4. Các cậu bé có hai con thỏ. - Các chàng trai không có hai con thỏ.
5. Simon có thể đọc sách tiếng Anh. - Simon không thể đọc sách tiếng Anh.
6. Anh ấy nghe đài vào mỗi buổi tối. - Cô ấy không nghe đài mỗi buổi tối.
7. Annie là ca sĩ giỏi nhất của trường chúng tôi. - Annie không phải là ca sĩ giỏi nhất của trường chúng tôi.
8. Những đứa trẻ đang ở nhà. - Bọn trẻ không có ở nhà.
9. Con chó chạy theo con mèo. - Con chó không chạy theo con mèo.
10. Bài học luôn kết thúc lúc 3 giờ. - Bài học không kết thúc lúc 3 giờ.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bài 3: Hoàn thành các câu sau: (Chuyển sang câu phủ định)
1. She feeds the animals. - She doesn't feed the animals.
2. We take photos. - We don't take photos.
3. Sandy does the housework every Thursday. - Sandy doesn't do the housework every Thursday.
4. The boys have two rabbits. - The boys haven't two rabbits.
5. Simon can read English books. - Simon can't read English books.
6. He listens to the radio every evening. - She doesn't listen to the radio every evening.
7. Annie is the best singer of our school. - Annie isn't the best singer of our school.
8. The children are at home. - The children aren't at home.
9. The dog runs after the cat. - The dog doesn't run after the cat.
10. Lessons always finish at 3 o'clock. - Lessons don't finish at 3 o'clock.
CHÚC BẠN HỌC TỐT!!!
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
89
-46
273
thế mik ở luôn nhóm này đc ko
289
1367
307
đc
289
1367
307
ở đây cay lắm
289
1367
307
nhưng bạn phải chăm cày và cày thường xuyên, đúng yêu cầu là ok
289
1367
307
cày đi
289
1367
307
ko tớ kick
89
-46
273
để tối đi,bây giờ mik ăn cơm đã
0
50
0
ko