

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đây là câu trả lời đã được xác thực
Câu trả lời được xác thực chứa thông tin chính xác và đáng tin cậy, được xác nhận hoặc trả lời bởi các chuyên gia, giáo viên hàng đầu của chúng tôi.
Đáp án:
$m_{CuSO_4.5H_2O} =1019,125(gam)$
Giải thích các bước giải:
Ở $85^oC,S_{CuSO_4} = 85(gam)$ ,tức là :
87,7 gam $CuSO_4$ tan tối đa trong 100 gam nước tạo thành 187,7 gam dung dịch bão hòa
Vậy x gam $CuSO_4$ tan tối đa trong y gam nước tạo thành 1877 gam dung dịch bão hòa
$⇒ x= \dfrac{1877.85}{185} = 877(gam)$
$⇒ y = 1877 - x = 1877 - 877 = 1000(gam)$
Gọi $n_{CuSO_4.5H_2O} = a(mol)$
$⇒ n_{CuSO_4} = a(mol) ; n_{H_2O} = 5a(mol)$
Sau khi tách tinh thể :
$m_{CuSO_4} = 877 - 160a(mol)$
$m_{H_2O} = 1000 - 18.5a = 1000 - 90a(mol)$
Suy ra : Ở $12^oC$
$S_{CuSO_4} = \dfrac{m_{CuSO_4}}{m_{H_2O}} = \dfrac{877-160a}{1000-90a}.100 = 35,5(gam)$
$⇒ a = 4,0765$
$⇒ m_{CuSO_4.5H_2O} = 4,0765.250 = 1019,125(gam)$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Đáp án:
`1019,25g`
Giải thích các bước giải:
Ở `80^o C`:
`100g` nước hòa tan `87,7g` `CuSO_4` tạo thành `187,7g` ddbh
`-> 1000g` nước hòa tan `877g` `CuSO_4` tạo thành `1877g` ddbh
Đặt `n_{CuSO_4 . 5H_2 O} = a` (mol) (`a > 0`)
PT độ tan:
`(877 - 160a)/(1000 - 18 . 5a) = (S_{CuSO_4}^(12^o C))/100 = (35,5)/100 = 0,355`
`-> a = 4,077`
`m_{TT} = 4,077 . (160 + 5 . 18) = 1019,25` (g)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
2
120
1
cái phép Scuso4 làm thế nào ra kết quả kia vậy
2
120
1
êy
6724
127640
5456
Giải toán ý
10
252
12
Dễ mà
10
252
12
Tui gọi a là số gam cuso4.5h2o luôn
10
252
12
Làm dễ hơn nhiều
0
50
0
185 là của cái j vậy
600
506
413
`m_{H_2O} = 1000 - 18.5a = 1000 - 90a(mol)` => m là klg mà sao đơn vị là mol