

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Em có thể nhận biết bằng những gốc đuôi của từ mà anh liệt kê dưới đây:
danh từ gồm các gốc đuôi như :-ness, -ion,-bility,-al,-ure,...
Example: Nation, Failure, Nature, Puntuation, Resposibility, Ability, Happiness, central, ...
Động từ thì gồm các gốc đuôi: -ize, -ain, Re-, ate,...
Example: Criticise, Modernize, concentrate, donate, Reject, Reverse,...
Các đuôi của tính từ : -able, -al, -ly,-ful, -ive, -ish ,...
Anable, nutural, lovely, painful, native, selfish ,...
Trạng từ thì Adj + ly , và các trường hợp khác...
Naturally, anably, painfully, early, ...
Ví dụ:
1.Enjoy (v) Enjoyable (adj) Enjoyably (adv) Joy (n) Joyful( adj) ....
2. Economy (n) Economic (adj) Economical (adj) Economically (adv) : đôi khi nghĩa cũng bị thay đổi
Economic (adj): thuộc về kinh tế
Economical (adj): tiết kiệm
Chúc em học tốt !!
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

TÍNH TỪ (ADJECTIVE)
Thường có hậu tố (đuôi) là:
Trạng từ chỉ thể cách(adverbs of manner): adj+’ly’ adv
VỊ TRÍĐôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn mạnh ý câu hoặc chủ ngữ.
Ex: Suddenly, the police appeared and caught him.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
Bảng tin
2602
154
2299
em reup acc cũ nha : https://hoidap247.com/cau-hoi/994526