

Hãy luôn nhớ cảm ơn và vote 5*
nếu câu trả lời hữu ích nhé!
Đáp án:
$m_{CaCO_3} = 10(gam)$
$m_{MgCO_3} = 8,4(gam)$
Giải thích các bước giải:
Gọi $n_{CaCO_3} = a(mol) ; n_{MgCO_3} = b(mol)$
$⇒ m_{\text{hỗn hợp}} = 100a + 84b = 18,4(1)$
$CaCO_3 \xrightarrow{t^o} CaO + CO_2$
$MgCO_3 \xrightarrow{t^o} MgO + CO_2$
Ta có : $m_{CO_2} = m_{\text{khối lượng chất rắn giảm}} =8,8(gam)$
Theo phương trình , ta có :
$n_{CO_2} = n_{MgCO_3} + n_{CaCO_3}$
$⇒ a + b = \frac{8,8}{44} = 0,2(2)$
Từ (1) và (2) suy ra $a = 0,1 ; b = 0,1$
$⇒ m_{CaCO_3} = 0,1.100 = 10(gam)$
$⇒ m_{MgCO_3} = 0,1.84 = 8,4(gam)$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

ta có: m giảm=mCO2=8,8(g)
=>nCO2=$\frac{8,8}{44}$=0,2(mol)
gọi a,b là số mol CaCO3,MgCO3 phản ứng
=>100a+84b=18,4(1)
PTHH: CaCO3→CaO+CO2
a a
MgCO3→MgO+CO2
b b
=>a+b=0,2 (2)
từ (1) và (2)=>a=b=0,1(mol)
=>mCaCO3=0,1.100=10(g)
=>mMgCO3=18,4-10=8,4(g)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?

Bảng tin